All the Tenses on One Map | Tổng quan các thì, thuyết minh tiếng Việt | Ngữ pháp cùng Đốm | GIANGTES
GIANGTES- TRUNG TÂM TIẾNG ANH HỌC THUẬT
0:00 / 0:00
All the Tenses on One Map | Tổng quan các thì, thuyết minh tiếng Việt | Ngữ pháp cùng Đốm | GIANGTES
4 просмотра · 6 дн. назад
GIANGTES- TRUNG TÂM TIẾNG ANH HỌC THUẬT
10 подписчиков
4 просмотра · 6 дн. назад
Bản thuyết minh tiếng Việt: thầy giảng bằng tiếng Việt, các câu ví dụ và tên thì đọc bằng tiếng Anh.
Khi Kim đến, bữa tiệc đã bắt đầu rồi: "When she arrived, the party had already started." Hai động từ, hai thì khác nhau. Bạn gọi tên được không? Cùng Đốm xếp cả 12 thì tiếng Anh vào MỘT bảng, chỉ với hai câu hỏi: KHI NÀO? (quá khứ, hiện tại, tương lai) và KIỂU GÌ? (đơn, tiếp diễn, hoàn thành, hoàn thành tiếp diễn). Hàng + cột = tên thì.
Mục lục (chương):
00:00 Mở đầu: 12 thì, 2 câu hỏi
00:53 Thì đơn
01:50 Thì tiếp diễn
03:02 Thì hoàn thành
04:12 Hoàn thành tiếp diễn và used to
05:43 Đố nhanh: thì nào?
Lưu ý: tiếng Việt thêm "đã / đang / sẽ", còn tiếng Anh đổi dạng động từ. Một chữ "đã" có thể là quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành.
1. Thì đơn = chấm
• Hiện tại đơn (hàng chấm: lặp đi lặp lại, luôn đúng): he / she / it + verb + -s / -es — The gardening club meets on Fridays.
• Quá khứ đơn (một chấm trong quá khứ, đã kết thúc): verb + -ed or irregular form — I bought a new skateboard yesterday.
• Tương lai đơn (một chấm trong tương lai): will + base verb — He will go to Mars one day.
2. Thì tiếp diễn = làn sóng (đang diễn ra)
• Hiện tại tiếp diễn: am / is / are + verb-ing — The students are doing the project now.
• Quá khứ tiếp diễn (sóng bị một chấm cắt ngang): was/were + verb-ing — We were watching TV when the phone rang.
• Tương lai tiếp diễn: will be + -ing form — This time next week, we'll be flying to Phu Quoc.
3. Thì hoàn thành = mũi tên (xong trước một mốc)
• Hiện tại hoàn thành (từ quá khứ kéo đến bây giờ): have/has + past participle — She has lived in this city since 2010.
• Quá khứ hoàn thành (chấm 1 xảy ra trước chấm 2): had + past participle — By 2019 she had won three awards.
• Tương lai hoàn thành (xong trước một mốc tương lai): will have + past participle — By next year, I will have finished the course.
4. Hoàn thành tiếp diễn = mũi tên sóng (kéo dài đến một mốc)
• Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: have/has + been + -ing form — I've been waiting for three hours.
• Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: had been + verb-ing — We had been waiting for an hour before the taxi came.
• Tương lai hoàn thành tiếp diễn: will / won't have been + -ing — By next week we will have been travelling for a month.
• Thêm: used to + base verb (thói quen trong quá khứ, nay không còn) — I used to visit my grandparents every summer. Với hành động, có thể dùng would + infinitive.
Đến lượt bạn: chọn một ô trong bảng và viết một câu về bạn ở phần bình luận nhé!
Thì nào bạn còn thấy khó? Mỗi thì có một video riêng trong loạt "Ngữ pháp cùng Đốm":
• Present Simple: I Go, She Goes
• Present Continuous: I'm Going Now
• Every Day or Right Now? Simple vs Continuous
• Past Simple: Played, Went, Saw
• Past Continuous: I Was Sleeping When…
• Present Perfect: Have You Ever…?
• Present Perfect or Past Simple?
• Present Perfect Continuous: I've Been Waiting
• Past Perfect: It Had Already Left
• The Future: will, going to, might and timetables
• Will Be Doing, Will Have Done
• Used to and Would: Past Habits
#GIANGTES #nguphaptiengAnh
(Dùng cho các khóa Toàn diện 6, 7, 8 và Định hướng chuyên 6, 7, 8.)