Tóm tắt quan trọng Nghị định 207 năm 2026 NĐ CP về Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì
Nghiệm Thu Xây Dựng 360
0:00 / 0:00
Tóm tắt quan trọng Nghị định 207 năm 2026 NĐ CP về Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì
3 068 просмотров · 2 мес. назад
Nghiệm Thu Xây Dựng 360
49 тыс. подписчиков
3 068 просмотров · 2 мес. назад
Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình
Là văn bản rất quan trọng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình. Nghị định quản lý toàn bộ vòng đời công trình: khởi công, thi công, vật liệu, thí nghiệm, giám sát, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì, đánh giá an toàn, xử lý công trình nguy hiểm, phá dỡ và sự cố công trình.
1. Các nội dung trọng tâm
Nghị định tập trung vào các nhóm chính: phân loại công trình; điều kiện khởi công; quản lý công trường; quản lý vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị; thí nghiệm, kiểm định, quan trắc; trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát, thiết kế; nghiệm thu công việc, giai đoạn, hoàn thành; kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan nhà nước; hồ sơ hoàn thành công trình; bàn giao, bảo hành, bảo trì; đánh giá an toàn; xử lý công trình nguy hiểm, hết thời hạn sử dụng; phá dỡ và sự cố công trình.
2. Phân định trách nhiệm rõ hơn
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, thi công, giám sát, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng. Nếu thuê tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát thì tư vấn chịu trách nhiệm theo hợp đồng, nhưng chủ đầu tư vẫn phải kiểm tra và chịu trách nhiệm tổng thể.
Nhà thầu thi công chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng phần việc, an toàn thi công, quản lý công trường, biện pháp thi công, biện pháp an toàn, thí nghiệm, nghiệm thu nội bộ, tiến độ, khối lượng và hồ sơ chất lượng. Nghiệm thu của chủ đầu tư không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu.
Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về phần việc của nhà thầu phụ.
3. Điều kiện khởi công và quản lý công trường
Trước khi khởi công phải có đủ điều kiện như mặt bằng xây dựng, giấy phép xây dựng nếu thuộc diện phải có, thiết kế được phê duyệt/thẩm định, hợp đồng xây dựng, biện pháp thi công, biện pháp an toàn và thông báo khởi công.
Công trường phải có biển báo, rào chắn, kiểm soát ra vào, bố trí vật tư gọn gàng, có biển báo an toàn, phòng cháy chữa cháy và sơ đồ tổng mặt bằng.
4. Quản lý vật liệu, thí nghiệm và nghiệm thu
Vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị đưa vào công trình phải có hồ sơ nguồn gốc, chứng chỉ chất lượng, công bố hợp quy nếu thuộc đối tượng phải thực hiện, tài liệu kỹ thuật, kết quả thí nghiệm/kiểm định và biên bản nghiệm thu trước khi sử dụng.
Vật liệu không rõ nguồn gốc, thiếu chứng chỉ xuất xưởng, thiếu thí nghiệm, thiếu công bố hợp quy, thay đổi chủng loại không được chấp thuận hoặc dùng vật liệu trước rồi bổ sung hồ sơ sau đều là rủi ro lớn khi thanh tra, kiểm toán, nghiệm thu và quyết toán.
TN, KĐ, quan trắc không còn là thủ tục phụ. Nhà thầu phải lập kế hoạch thí nghiệm, lấy mẫu có giám sát và xử lý kịp thời khi có dấu hiệu bất thường như lún, nứt, nghiêng, sụt trượt hoặc nguy cơ mất an toàn.
5. Nghiệm thu và hồ sơ hoàn thành công trình
Nghiệm thu gồm nghiệm thu công việc, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hạng mục, nghiệm thu hoàn thành công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan nhà nước đối với công trình thuộc diện kiểm tra.
Không phải thi công xong là được đưa vào sử dụng. Công trình phải đủ điều kiện nghiệm thu, đủ hồ sơ, đủ kết quả thí nghiệm, kiểm định, hoàn công, PCCC nếu có và các xác nhận cần thiết.
Hồ sơ là nhóm hồ sơ sống còn, gồm hồ sơ pháp lý, thiết kế, quản lý chất lượng, bản vẽ hoàn công, kết quả thí nghiệm, biên bản nghiệm thu, tài liệu vật liệu thiết bị, vận hành, bảo trì, PCCC, môi trường, an toàn và bàn giao.
6. BIM, hồ sơ điện tử và bảo trì
Nghị định cho phép áp dụng công nghệ thông tin, BIM, hồ sơ điện tử trong quản lý thi công, chất lượng, nghiệm thu và bàn giao. Hồ sơ điện tử phải chính xác, trung thực, bảo mật, lưu trữ an toàn và có thể trích xuất khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Sau bàn giao, công trình vẫn phải được quản lý qua bảo hành, quy trình bảo trì, kế hoạch bảo trì, quan trắc phục vụ bảo trì và đánh giá an toàn công trình. Công trình hết thời hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu nguy hiểm muốn dùng tiếp phải kiểm định, đánh giá và thực hiện thủ tục phù hợp.
7. Các rủi ro cần cảnh báo
Các rủi ro lớn nhất gồm: hồ sơ nghiệm thu không khớp thực tế; vật liệu đưa vào công trình trước khi nghiệm thu; không có kế hoạch thí nghiệm; lấy mẫu không có giám sát; thiếu biện pháp an toàn; không dừng thi công khi có nguy cơ; chủ đầu tư giao hết cho tư vấn nhưng không kiểm soát; nhà thầu chính không quản lý nhà thầu phụ; bỏ qua bảo trì sau bàn giao; công trình hết hạn sử dụng vẫn dùng tiếp; che giấu sự cố, tự ý phá hiện trường hoặc chậm báo cáo sự cố.
NĐ 207/2026 siết chặt toàn bộ chuỗi chất lượng – thi công – an toàn – vật liệu – thí nghiệm – nghiệm thu – bàn giao – bảo hành – bảo trì – sự cố công trình.
Điểm nguy hiểm nhất với doanh nghiệp là hồ sơ không khớp thực tế, vật liệu thiếu nguồn gốc, nghiệm thu thiếu căn cứ, thí nghiệm sai quy trình, công trường mất an toàn, không quản lý bảo trì và sự cố không được báo cáo đúng quy định.
Liên hệ hỗ trợ đào tạo: Mr Thắng – 090.336.7479
Công ty CP CN TBT Việt Nam