KHTN 7 - BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC - Góc Khoa học tự nhiên
Góc Khoa học tự nhiên
0:00 / 0:00
KHTN 7 - BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC - Góc Khoa học tự nhiên
67 просмотров · 12 дней назад
Góc Khoa học tự nhiên
41 подписчик
67 просмотров · 12 дней назад
🔍 BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC | KHTN LỚP 7 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Vì sao các khí hiếm như Helium hay Neon có thể đứng một mình bền vững mà không cần kết hợp với nguyên tử nào khác, trong khi hầu hết các nguyên tử trong tự nhiên luôn có xu hướng kết đôi? Vì sao muối ăn hằng ngày chịu nhiệt cực tốt, rất khó nóng chảy, trong khi đường ăn hay nước đá lại tan chảy rất nhanh?
Bài giảng này của kênh Góc Khoa học tự nhiên sẽ giúp các em giải mã bí mật lớp vỏ electron, bản chất của lực hút ion và cơ chế dùng chung electron tạo nên thế giới vật chất quanh ta!
📌 Nội dung trọng tâm bài học:
1. Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm
Khí hiếm tồn tại trong tự nhiên ở dạng đơn nguyên tử bền vững, khó bị biến đổi hoá học.
Lớp electron ngoài cùng của khí hiếm chứa 8 electron (riêng Helium chứa 2 electron).
Khí Helium nhẹ và trơ, không gây cháy nổ nên được ứng dụng bơm vào khinh khí cầu thay thế cho Hydrogen.
Xu hướng liên kết: Nguyên tử của các nguyên tố khác luôn có xu hướng nhường, nhận hoặc dùng chung electron để đạt lớp electron ngoài cùng bền vững giống khí hiếm.
2. Liên kết ion – Cho và nhận electron
Bản chất liên kết: Là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Cơ chế tạo ion:
Khi kim loại tác dụng với phi kim, nguyên tử kim loại nhường electron để tạo thành ion dương.
Nguyên tử phi kim nhận electron để tạo thành ion âm.
Phân tử muối ăn (NaCl): Nguyên tử Na nhường 1 electron ở lớp ngoài cùng tạo ion dương Na⁺ (vỏ bền vững giống Neon); nguyên tử Cl nhận 1 electron tạo ion âm Cl⁻ (vỏ bền vững giống Argon); hai ion trái dấu hút nhau tạo phân tử NaCl.
Phân tử Magnesium oxide (MgO): Nguyên tử Mg nhường 2 electron tạo ion Mg²⁺; nguyên tử O nhận 2 electron tạo ion O²⁻; hai ion hút nhau tạo thành liên kết ion.
Tính chất hợp chất ion: Là chất rắn ở điều kiện thường, khó bay hơi, khó nóng chảy và khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện.
3. Liên kết cộng hoá trị – Dùng chung electron
Khái niệm: Là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Trong phân tử đơn chất:
Phân tử Hydrogen (H₂): Hai nguyên tử H mỗi bên góp 1 electron tạo 1 cặp electron dùng chung để đạt cấu trúc bền vững giống Helium.
Phân tử Oxygen (O₂): Mỗi nguyên tử O có 6 electron lớp ngoài cùng, cùng góp chung 2 electron tạo 2 cặp electron dùng chung để đạt cấu trúc bền vững giống Neon.
Phổ biến ở nhiều đơn chất phi kim khác như Nitrogen (N₂), Chlorine (Cl₂), Fluorine (F₂).
Trong phân tử hợp chất:
Phân tử nước (H₂O): Nguyên tử O góp chung với mỗi nguyên tử H một electron tạo thành các cặp electron dùng chung.
Các chất cộng hoá trị quen thuộc: Ammonia (NH₃), Carbon dioxide (CO₂), đường ăn.
Tính chất chất cộng hoá trị: Có thể tồn tại ở thể khí, lỏng hoặc rắn; thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
4. Vận dụng giải thích thực tế
Muối ăn ở dạng rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi vì được cấu tạo bởi liên kết ion bền vững.
Đường ăn, nước đá ở thể rắn nhưng dễ nóng chảy, nước lỏng dễ bay hơi vì được cấu tạo bởi các liên kết cộng hoá trị có lực liên kết yếu hơn.
👉 Đừng quên bấm LIKE, ĐĂNG KÝ KÊNH và CHIA SẺ bài giảng để cùng Góc Khoa học tự nhiên khám phá trọn bộ kiến thức KHTN cấp THCS nhé!
💬 Câu hỏi tương tác: Trong phân tử khí Nitrogen (N₂), giữa hai nguyên tử Nitrogen có bao nhiêu cặp electron dùng chung? Hãy để lại câu trả lời của em dưới phần bình luận!
#KHTN7 #LienKetHoaHoc #LienKetIon #LienKetCongHoaTri #KhiHiem #GocKhoaHocTuNhien #KetNoiTriThuc #HoaHoc7