Перейти к содержимому

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP OLEUM | Hóa Học Thầy Đạt

Hoá Học Thầy Đạt

0:00 / 0:00

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP OLEUM | Hóa Học Thầy Đạt

10 673 просмотра · 3 месяца назад
Hoá Học Thầy Đạt
43,4 тыс. подписчиков
10 673 просмотра · 3 месяца назад
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP OLEUM Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, người ta dùng dung dịch H2SO4 98% để hấp thụ hoàn toàn SO2 tạo ra sản phẩm là oleum. Lấy 5,0 gam oleum sinh ra ở trên pha loãng với nước cất thu được 1000 mL dung dịch H2SO4 loãng (dung dịch X). Để xác định nồng độ H2SO4 trong X, người ta tiến hành chuẩn độ như sau: Bước 1: Rửa sạch burette loại 25 mL bằng nước cất, tráng lại bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M rồi lắp burette lên giá đỡ, cho dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette đến vạch 0. Bước 2: Hút chính xác 10,0 mL dung dịch X cho vào bình tam giác 250 mL. Thêm 3–4 giọt phenolphthalein, lắc đều. Bước 3: Mở khóa burette để dung dịch NaOH được nhỏ từ từ xuống bình tam giác, lắc đều cho đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 30 giây thì dừng lại, ghi thể tích dung dịch NaOH đã dùng. Kết quả của 3 lần chuẩn độ như sau: Lần chuẩn độ Thể tích dung dịch NaOH đã dùng (mL) 1 11,7 2 11,8 3 11,7 a. Ở bước 1, sau khi rửa sạch burette bằng nước cất cần phải tráng lại bằng dung dịch NaOH chuẩn. b. Ở bước 1 có thể cho chỉ thị phenolphthalein vào burette thay vì cho vào bình tam giác ở bước 2. c. Trong phép chuẩn độ trên có thể thay chất chỉ thị phenolphthalein bằng một mẩu giấy quỳ tím. d. Khối lượng dung dịch H2SO4 98% cần dùng để sản xuất được 10 tấn oleum ở trên là 3,07 tấn (lấy gần đúng đến hàng chục). Hòa tan 12,675 gam một oleum A vào nước được 300 mL dung dịch Y. Chuẩn độ 10 mL dung dịch Y bằng dung dịch NaOH 0,25M thì kết quả cho ở bảng sau: Chuẩn độ Lần 1 Lần 2 Lần 3 Thể tích dung dịch NaOH 0,25M (mL) 39,9 40,0 40,1 Khối lượng phân tử của oleum (amu) là A. 338 B. 418. C. 258 D. 178. Cho m1 gam dung dịch H2SO4 91% hấp thụ hết m2 gam SO3 tạo thành một loại oleum (H2SO4.nSO3) có chứa 50% khối lượng là SO3. Tính tỉ lệ m2/m1. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười). Sulfuric acid là một trong những hóa chất quan trọng nhất được sử dụng trong công nghiệp, được sản xuất hàng trăm triệu tấn mỗi năm. Phương pháp sản xuất sulfuric acid phổ biến nhất là phương pháp tiếp xúc, theo đó acid có thể được sản xuất từ quặng pyrite qua các giai đoạn sau: Giai đoạn 1: Sản xuất SO2 4FeS2(s) + 11O2(g) 2Fe2O3(s) + 8SO2(g) (1) Giai đoạn 2: Sản xuất SO3 2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g) = –196 kJ (2) Giai đoạn 3: Sản xuất H2SO4 H2SO4(aq) + nSO3(g) H2SO4.nSO3(l) (oleum) (3) H2SO4.nSO3(l) + nH2O(l) (n+1)H2SO4(aq) (4) Cho các phát biểu sau: (a) Phản ứng (2) nên được thực hiện ở nhiệt độ rất cao để tăng hiệu suất điều chế SO3. (b) Cách thực hiện đạt hiệu quả tiếp xúc tốt nhất ở giai đoạn 3 là khí SO3 được phun vào từ phía trên tháp xuống, dung dịch H2SO4 được bơm từ dưới lên. (c) Nếu ở giai đoạn 3 dùng nước thay cho H2SO4 đặc để hấp thụ SO3 thì sẽ gây ra hiện tượng khói mù acid. (d) Để xác định công thức của oleum thu được, người ta pha loãng 8,36 gam oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid, sau đó tiến hành chuẩn độ 10,0 mL dung dịch acid này bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M. Thể tích NaOH trung bình cần sử dụng để chuẩn độ là 20,0 mL. Công thức của oleum thu được ở trên là H2SO4.SO3. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Sulfuric acid (H2SO4) là hợp chất quan trọng trong công nghiệp hóa chất, được sử dụng nhiều trong sản xuất phân bón, khai khoáng, chế biến dầu mỏ… Trong công nghiệp, sulfuric acid 98% được sản xuất từ sulfur theo quy trình tiếp xúc, sử dụng thiết bị phản ứng dòng liên tục, mô tả trong hình bên. Dòng hỗn hợp khí đi vào lò phản ứng (thiết bị số 2) có thành phần thể tích gồm: 8% SO2; 12% O2; còn lại là N2. Hỗn hợp khí ở nhiệt độ 450 oC và áp suất 1 atm. Biết rằng hiệu suất của phản ứng chuyển hóa SO2 thành SO3 là 90% và lượng nước được dẫn vào thiết bị số 4 có tốc độ là 0,5 m3/giờ. Hãy tính tốc độ dòng hỗn hợp khí v (theo m3/giờ) cần dẫn vào thiết bị số 2 để thu được H2SO4 98% ở thiết bị số 4. Giả thiết các khí là khí lí tưởng; khối lượng riêng của nước d = 1,0 g/cm3; hằng số khí R = 0,082 L atm mol–1  K–1; hóa chất X là dung dịch H2SO4 98% và hóa chất Y là oleum. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). ❤️ Tham gia khóa học Online - Liên hệ page Hóa Học Thầy Đạt: Địa chỉ:   / giaibaitaphoahoc   #hoahoc, #hoahocthaydat,