Перейти к содержимому

Đường hầm lượng tử - Vì sao lẽ ra mặt trời không thể sáng?

Vân Sáng

0:00 / 0:00

Đường hầm lượng tử - Vì sao lẽ ra mặt trời không thể sáng?

513 просмотров · 1 день назад
Vân Sáng
5 подписчиков
513 просмотров · 1 день назад
Mặt Trời toả sáng nhờ một sự kiện mà mỗi proton trong lõi phải chờ trung bình khoảng mười tỷ năm mới gặp một lần, trong khi Mặt Trời mới 4,6 tỷ tuổi. Theo vật lý cổ điển, lõi Mặt Trời nóng 15 triệu độ vẫn thiếu hàng trăm lần so với mức cần để hai proton dính vào nhau. Video này đi qua lời giải: đường hầm lượng tử, lực hạt nhân yếu, và chuỗi phản ứng từ proton tới heli sinh ra ánh nắng chiếu tới bạn hôm nay. Lần tới nhìn lên bầu trời, điều bạn vẫn tin về nó có đúng không? Kể mình nghe ở phần bình luận. Chương: 0:00 Nghịch lý tấm vé số 0:47 Ánh sáng Mặt Trời từ đâu ra 2:02 Nhưng lẽ ra nó không xảy ra 4:52 Đường hầm lượng tử 5:07 Thí nghiệm hai khe 7:10 Vệt mờ lọt qua con dốc 9:22 Từ proton tới heli, từng bước 10:30 Lần may thứ hai: lực hạt nhân yếu 13:00 Tấm vé số của từng proton 14:06 Đường ra của ánh sáng và neutrino 15:44 Kết Nghiên cứu nhắc tới trong video (mốc giờ, rồi nguồn) 4:33 Eddington thách những ai cho rằng Mặt Trời không đủ nóng (1926) Eddington, A. S. (1926). The Internal Constitution of the Stars. Cambridge University Press. 6:21 De Broglie: mọi hạt vật chất đều có thể lan ra như sóng de Broglie, L. (1924). Recherches sur la théorie des quanta. Luận án tiến sĩ, Đại học Paris. 6:28 Phân tử C60 qua cách tử cũng cho vân giao thoa Arndt, M. và cộng sự (1999). Wave–particle duality of C60 molecules. Nature, 401, 680–682. 6:52 Schrödinger: hàm sóng; Born: vệt càng đậm càng dễ gặp hạt Schrödinger, E. (1926). Annalen der Physik, 79, 361–376 · Born, M. (1926). Zeitschrift für Physik, 37, 863–867. 8:01 Gamow giải thích phóng xạ alpha bằng đường hầm lượng tử Gamow, G. (1928). Zur Quantentheorie des Atomkernes. Zeitschrift für Physik, 51, 204–212. 8:10 Atkinson và Houtermans áp dụng đường hầm vào lõi Mặt Trời Atkinson, R. d'E., & Houtermans, F. G. (1929). Zur Frage der Aufbaumöglichkeit der Elemente in Sternen. Zeitschrift für Physik, 54, 656–665. 8:44 Cockcroft và Walton: proton năng lượng thấp vẫn lọt vào hạt nhân liti Cockcroft, J. D., & Walton, E. T. S. (1932). Disintegration of lithium by swift protons. Nature, 129, 649. 10:05 Urey tìm ra hydro nặng (deuteri) Urey, H. C., Brickwedde, F. G., & Murphy, G. M. (1932). A hydrogen isotope of mass 2. Physical Review, 39, 164–165. 11:12 Irène và Frédéric Joliot-Curie: hạt nhân tự phát ra positron Joliot, F., & Curie, I. (1934). Un nouveau type de radioactivité. Comptes rendus de l'Académie des Sciences, 198, 254–256. 12:53 Bethe tính trọn chuỗi proton tới heli Bethe, H. A., & Critchfield, C. L. (1938). Physical Review, 54, 248 · Bethe, H. A. (1939). Energy production in stars. Physical Review, 55, 434. 14:53 Borexino bắt được neutrino của bước proton + proton Borexino Collaboration (2014). Neutrinos from the primary proton–proton fusion process in the Sun. Nature, 512, 383–386. 15:15 IceCube phát hiện neutrino năng lượng cao từ ngoài Hệ Mặt Trời IceCube Collaboration (2013). Evidence for high-energy extraterrestrial neutrinos at the IceCube detector. Science, 342, 1242856 · Giải Nobel Vật lý 2026: nobelprize.org. Hình ảnh và video Video Mặt Trời: Courtesy of NASA/SDO and the AIA, EVE, and HMI science teams. Video Trái Đất: NASA EPIC Team (DSCOVR). Ảnh chân dung và thiết bị (Wikimedia Commons, tác giả và giấy phép ghi trên trang từng ảnh): Urey (Public domain), Joliot-Curie (Public domain), Bethe (Attribution), Halzen (CC0), IceCube (CC BY 4.0), Eddington (Public domain), de Broglie (Public domain), Schrödinger (Public domain), Born (Public domain), Gamow (Public domain), Houtermans (Public domain), máy Cockcroft–Walton (Public domain), Aston (Public domain), Geiger (Public domain), Marsden (Public domain), máy Geiger–Marsden (CC BY 3.0), Yukawa (Public domain); Robert Atkinson: Springer Nature. Ảnh vũ trụ: NASA/GSFC/Arizona State University (Public domain) · NASA/JPL/Space Science Institute (Public domain) · Credit: Image: European Space Agency & NASA Acknowledgements: Project Investigators for the original Hubble data: K.D. Kuntz (GSFC), F. Bresolin (University of Hawaii), J. Trauger (JPL), J. Mould (NOAO), and Y.-H. Chu (University of Illinois, Urbana) Image processing: Davide De Martin (ESA/Hubble) CFHT image: Canada-France-Hawaii Telescope/J.-C. Cuillandre/Coelum NOAO image: George Jacoby, Bruce Bohannan, Mark Hanna/NOAO/AURA/NSF (CC BY 4.0) · NASA, ESA, and the Hubble Heritage Team (STScI/AURA) (Public domain).. #QuantumTunneling #Vatlyluongtu #KhoaHocCongNghe #trithucnhanloai #sun #mặttrời #vatly