Tuần Hoàn Phổi & Huyết Động Mao Mạch Phổi | Phản Xạ HPV, PCWP & Phù Phổi | MEDUS
Medus - Nền tảng hỗ trợ học tập Y Khoa
0:00 / 0:00
Tuần Hoàn Phổi & Huyết Động Mao Mạch Phổi | Phản Xạ HPV, PCWP & Phù Phổi | MEDUS
26 просмотров · 8 дн. назад
Medus - Nền tảng hỗ trợ học tập Y Khoa
408 подписчиков
26 просмотров · 8 дн. назад
BÀI 06: TUẦN HOÀN PHỔI VÀ HUYẾT ĐỘNG MAO MẠCH PHỔI
(Chương trình Sinh lý Hệ Hô hấp - Nền tảng Y khoa Chuyên sâu MEDUS)
Toàn bộ 5 lít máu từ tâm thất phải bơm ra mỗi phút đều phải đi qua một cơ quan duy nhất: HAI LÁ PHỔI. Thế nhưng, khác xa với tuần hoàn hệ thống có áp lực cao ngất ngưởng, tuần hoàn phổi là một thế giới hoàn toàn tĩnh lặng với ÁP LỰC CỰC THẤP VÀ KHÁNG LỰC CỰC THẤP! Huyết áp động mạch phổi trung bình chỉ khoảng 15 mmHg, và kháng lực mạch phổi (PVR) chỉ bằng 1/7 so với ngoại biên toàn thân.
Nhờ áp lực siêu thấp này mà tâm thất phải mỏng manh chỉ phải tiêu tốn 1/6 công cơ học so với thất trái để bơm cùng một thể tích máu qua phổi. Đồng thời, áp lực thủy tĩnh thấp bên trong mao mạch chính là bức tường thành vững chắc giữ cho dịch không bị rỉ vào phế nang, bảo vệ buồng trao đổi khí luôn khô ráo tuyệt đối.
Video bài giảng Bài 06 sẽ giúp bạn giải mã các cơ chế huyết động phổi độc nhất vô nhị: Hai chiếc phao giảm áp Tuyển mộ (Recruitment) và Giãn nở (Distension) khi cung lượng tim tăng gấp 4 lần, đường cong kháng lực PVR hình chữ U đạt cực tiểu tại FRC, cơ chế phân tử của phản xạ co mạch phổi do thiếu oxy (HPV), ý nghĩa sống còn của Áp lực mao mạch phổi bít (PCWP), phân biệt rạch ròi Phù phổi do tim (PCWP trên 18 mmHg) vs Phù phổi tổn thương (ARDS / PCWP bình thường), hậu quả Tâm phế mạn (Cor Pulmonale) ở bệnh nhân COPD, và liệu pháp khí Nitric Oxide hít (iNO) trong hồi sức cấp cứu.
==================================================
TIMESTAMPS - NỘI DUNG BÀI GIẢNG:
00:00 - Block 01: Tuần hoàn phổi: Bức tường ngăn cách giữa hai nửa quả tim
00:50 - Block 02: Hai chiếc phao giảm áp: Tuyển mộ và Giãn nở mao mạch
01:45 - Block 03: Đường cong chữ U của kháng lực mạch phổi (PVR tại FRC)
02:40 - Block 04: Bản chất phân tử của phản xạ HPV (Thiếu oxy co mạch)
03:35 - Block 05: Áp lực mao mạch phổi bít (PCWP): Thước đo sinh tử
04:25 - Block 06: Cân bằng lực Starling giữ phổi luôn khô ráo
05:15 - Block 07: Phù phổi do tim vs Phù phổi tổn thương (ARDS)
06:15 - Block 08: Hậu quả thiếu oxy mạn: Tăng áp phổi và Tâm phế mạn
07:10 - Block 09: Dược lý tuần hoàn phổi: Thuốc giãn mạch chọn lọc (iNO)
08:00 - Block 10: Tổng kết huyết động phổi & 3 hạt ngọc lâm sàng
==================================================
5 ĐIỂM CỐT LÕI BẠN PHẢI NẮM VỮNG (CLINICAL PEARLS):
1. Hệ thống áp lực thấp & Hai cơ chế giảm áp: Áp lực động mạch phổi trung bình chỉ 15 mmHg. Khi cung lượng tim tăng gấp 4-5 lần lúc vận động, áp lực phổi hầu như không tăng nhờ mở bung các mao mạch đang đóng (Tuyển mộ - Recruitment) và làm rộng khẩu kính mao mạch đang mở (Giãn nở - Distension).
2. Đường cong kháng lực PVR hình chữ U: Kháng lực mạch phổi đạt mức THẤP NHẤT tại Dung tích cặn chức năng (FRC). Ở thể tích quá lớn (TLC), mạch phế nang bị kéo căng bẹp dí; ở thể tích quá nhỏ (RV), mạch ngoài phế nang bị xẹp co hẹp. Cài đặt PEEP tối ưu duy trì thể tích quanh FRC là nguyên lý sống còn bảo vệ tâm thất phải khi thở máy.
3. Phản xạ co mạch phổi do thiếu oxy (HPV): Tế bào cơ trơn mạch phổi cảm nhận PAO2 phế nang (không phải PaO2 máu). Thiếu oxy phế nang ức chế kênh Kali, khử cực mở kênh Ca2+ gây co mạch để chuyển máu sang phế nang thông khí tốt. Thiếu oxy toàn thể mạn tính (COPD) gây co mạch lan tỏa, làm tăng áp phổi và suy tim phải (Tâm phế mạn - Cor Pulmonale).
4. Áp lực mao mạch phổi bít (PCWP) & Cân bằng Starling: PCWP bình thường từ 8 đến 10 mmHg, phản ánh gián tiếp áp lực nhĩ trái. Áp suất thủy tĩnh thấp trong mao mạch phổi đối trọng với áp suất keo 28 mmHg giúp phế nang luôn khô ráo; khi PCWP vượt quá 18 đến 25 mmHg, nước sẽ tràn vào phế nang gây phù phổi cấp do tim.
5. Phân biệt Phù phổi do tim vs ARDS:
Phù phổi do tim: Tăng áp suất thủy tĩnh (PCWP tăng vọt trên 18 mmHg, dịch thấm nghèo protein).
ARDS: Tổn thương màng phế nang mao mạch tăng tính thấm (PCWP bình thường từ 18 mmHg trở xuống, dịch rỉ viêm giàu protein).
Khí Nitric Oxide hít (iNO): Giãn chọn lọc mạch máu ở những phế nang thông khí tốt mà không làm tụt áp toàn thân (do NO bị Hb bất hoạt tức thì).
==================================================
TÀI LIỆU THAM KHẢO & KHUYẾN CÁO:
West's Respiratory Physiology: The Essentials, 11th Edition (Pulmonary Blood Flow).
Guyton and Hall Textbook of Medical Physiology, 14th Edition (Pulmonary Circulation, Pulmonary Edema).
2022 ESC/ERS Guidelines for the diagnosis and treatment of pulmonary hypertension.
Berlin Definition of ARDS & Surviving Sepsis Campaign Guidelines 2021.
Miễn trừ trách nhiệm Y Khoa: Video được sản xuất phục vụ mục đích học tập và nghiên cứu sinh lý y khoa của sinh viên, bác sĩ. Các kết luận chẩn đoán trên lâm sàng cần được phối hợp cùng bệnh cảnh người bệnh và quy chuẩn tại cơ sở y tế.
#SinhLyHoHap #TuanHoanPhoi #HuyetDongPhoi #PhanXaHPV #PCWP #PhuPhoiCap #ARDS #TamPheMan #NitricOxide #MEDUS #GuytonPhysiology #YDS #NoiKhoa