[Vietsub/Pinyin]《Tỳ Bà Hành • 琵琶行》- Lưu Vũ (刘宇) | Đại Hội Tình Ca Trung Quốc (中国情歌大会)
YunQ
0:00 / 0:00
[Vietsub/Pinyin]《Tỳ Bà Hành • 琵琶行》- Lưu Vũ (刘宇) | Đại Hội Tình Ca Trung Quốc (中国情歌大会)
51 114 просмотров · 1 г. назад
YunQ
556 подписчиков
51 114 просмотров · 1 г. назад
"Tỳ Bà Hành" (琵琶行) là một bài thơ dài 616 chữ thuộc thể loại thất ngôn trường thiên của Bạch Cư Dị - một trong những thi nhân nổi tiếng nhất trong lịch sử Trung Quốc sống vào thời nhà Đường. Bài thơ được sáng tác vào năm Nguyên Hòa thứ 11 đời Đường Hiến Tông (tức năm 816).
Vào tháng 6 năm Nguyên Hòa thứ 10 (815), các thế lực phiên trấn nhà Đường phái thích khách đến đường phố Trường An ám sát tể tướng Võ Nguyên Hoành và làm trọng thương Trung thừa ngự sử Bùi Độ, khiến triều chính trở nên hỗn loạn. Các thế lực phiên trấn lại tiến tiếp một bước, đưa ra yêu cầu bãi miễn Bùi Độ, mới có thể dẹp an ý đồ phản trắc của họ. Bạch Cư Dị dâng tấu chương yêu cầu Đường Hiến Tông phải nghiêm trị hung thủ, khiến ông bị nghi ngờ "vượt quá quyền hạn của mình". Bạch Cư Dị vốn xưa nay thường làm thơ phúng dụ, đắc tội với nhiều nhân vật quyền quý trong triều nên những người này nhân cơ hội này đày ông đi làm Tư mã ở Giang Châu. Chức vụ Tư mã là trợ thủ của các quan Thứ sử. Vào thời trung kỳ nhà Đường, chức vụ này thường được sắp xếp cho các quan viên "phạm tội" – một kiểu loại bỏ kẻ thù chính trị trá hình. Sự cố này đã ảnh hưởng lớn đến Bạch Cư Dị và đó là một bước ngoặt trong cách suy nghĩ của ông.
Kể từ thời điểm này, tinh thần đấu tranh xưa kia của ông đã dần dần trở nên phai nhạt và những cảm xúc tiêu cực dần dâng trào. Mùa thu năm Nguyên Hòa thứ 11 (816), Bạch Cư Dị lúc này đã bị giáng chức làm Tư mã ở Giang Châu đã 2 năm, trong lúc đêm tối tiễn biệt khách bên sông Tầm Dương, ông tình cờ nghe thấy tiếng đàn tỳ bà lúc thánh thót văng vẳng, lúc biến hóa lâm ly, lúc dạt dào xúc động xao xuyến, lúc ngưng bặt luyến tiếc phát ra từ một chiếc thuyền lơ lửng trôi gần đó. Ông đáp thuyền và phát hiện ra tiếng đàn được chơi bởi một người ca nữ với một thân phận chìm nổi, truân chuyên. Đồng cảm với cảnh ngộ của người kỹ nữ, ngẫm đến sự nghiệp long đong của mình, ông đã viết Tỳ Bà Hành, mô tả tiếng đàn để qua đó nói lên tâm trạng u uất, sầu thương, buồn thảm của kiếp người trong thời buổi bất an.
(Theo Wikipedia)
Trans: YunQ
Typeset + Encode: YunQ
Thumbnail: YunQ
--------------------------------------
Pinyin lyrics:
xún yáng jiāng tóu yè sòng kè
fēng yè dí huā qiū sè sè
zhǔ rén xià mǎ kè zài chuán
jǔ jiǔ yù yǐn wú guǎn xián
zuì bù chéng huān cǎn jiāng bié
bié shí máng máng jiāng jìn yuè
hū wén shuǐ shàng pí pá shēng
zhǔ rén wàng guī kè bù fā
xún shēng àn wèn dàn zhě shuí
pí pá shēng tíng yù yǔ chí
yí chuán xiāng jìn yāo xiāng jiàn
tiān jiǔ huí dēng zhòng kāi yàn
qiān hū wàn huàn shǐ chū lái
yóu bào pí pá bàn zhē miàn
zhuǎn zhóu bō xián sān liǎng shēng
wèi chéng qū diào xiān yǒu qíng
xián xián yǎn yì shēng shēng sī
sì sù píng shēng bù dé zhì
dī méi xìn shǒu xù xù dàn
shuō jìn xīn zhōng wú xiàn shì
qīng lǒng màn niǎn mǒ fù tiāo
chū wéi ní cháng hòu liù yāo
dà xián cáo cáo rú jí yǔ
xiǎo xián qiē qiē rú sī yǔ
rú sī yǔ
cáo cáo qiē qiē cuò zá dàn
dà zhū xiǎo zhū luò yù pán
luò yù pán
jiān guān yīng yǔ huā dǐ huá
yōu yān quán liú bīng xià nán
bīng quán lěng sè xián níng jué
níng jué bù tōng shēng zàn xiē
bié yǒu yōu chóu àn hèn shēng
cǐ shí wú shēng shèng yǒu shēng
shèng yǒu shēng
yín píng zhà pò shuǐ jiāng bèng
tiě qí tū chū dāo qiāng míng
dāo qiāng míng
qū zhōng shōu bō dāng xīn huà
sì xián yī shēng rú liè bó
rú liè bó
dōng chuán xī fǎng qiǎo wú yán
wéi jiàn jiāng xīn qiū yuè bái
qiū yuè bái
chén yín fàng bō chā xián zhōng
zhěng dùn yī cháng qǐ liǎn róng
zì yán běn shì jīng chéng nǚ
jiā zài há ma líng xià zhù
shí sān xué dé pí pá chéng
míng shǔ jiào fāng dì yī bù
qū bà zēng jiào shàn cái fú
zhuāng chéng měi bèi qiū niáng dù
wǔ líng nián shǎo zhēng chán tóu
yī qū hóng xiāo bù zhī shù
diàn tóu yín bì jī jié suì
xuè sè luó qún fān jiǔ wū
jīn nián huān xiào fù míng nián
qiū yuè chūn fēng děng xián dù
dì zǒu cóng jūn ā yí sǐ
mù qù zhāo lái yán sè gù
mén qián lěng luò ān mǎ xī
lǎo dà jià zuò shāng rén fù
shāng rén fù
shāng rén zhòng lì qīng bié lí
qián yuè fú liáng mǎi chá qù
mǎi chá qù
qù lái jiāng kǒu shǒu kōng chuán
rào chuán yuè míng jiāng shuǐ hán
jiāng shuǐ hán
yè shēn hū mèng shǎo nián shì
mèng tí zhuāng lèi hóng lán gān
hóng lán gān
wǒ wén pí pá yǐ tàn xī
yòu wén cǐ yǔ zhòng jī jī
tóng shì tiān yá lún luò rén
xiāng féng hé bì zēng xiāng shí
wǒ cóng qù nián cí dì jīng
zhé jū wò bìng xún yáng chéng
xún yáng dì pì wú yīn lè
zhōng suì bù wén sī zhú shēng
zhù jìn pén jiāng dì dī shī
huáng lú kǔ zhú rào zhái shēng
qí jiān dàn mù wén hé wù
dù juān tí xuè yuán āi míng
chūn jiāng huā zhāo qiū yuè yè
wǎng wǎng qǔ jiǔ huán dú qīng
qǐ wú shān gē yǔ cūn dí
ǒu yǎ cháo zhā nán wéi tīng
jīn yè wén jūn pí pá yǔ
rú tīng xiān lè ěr zàn míng
mò cí gēng zuò dàn yī qū
wéi jūn fān zuò pí pá xíng
pí pá xíng
gǎn wǒ cǐ yán liáng jiǔ lì
què zuò cù xián xián zhuǎn jí
xián zhuǎn jí
qī qī bù sì xiàng qián shēng
mǎn zuò zhòng wén jiē yǎn qì
jiē yǎn qì
zuò zhōng qì xià shuí zuì duō
jiāng zhōu sī mǎ qīng shān shī
qīng shān shī
jiāng zhōu sī mǎ qīng shān shī