Перейти к содержимому

[Tập 3] PHẬT GIÁO 101 - Phật Giáo Nguyên Thủy & Đại Thừa, Giống Nhau và Khác Nhau Ở Đâu?

Tạ Ngọc Quý

0:00 / 0:00

[Tập 3] PHẬT GIÁO 101 - Phật Giáo Nguyên Thủy & Đại Thừa, Giống Nhau và Khác Nhau Ở Đâu?

15 088 просмотров · 2 дня назад
Tạ Ngọc Quý
46 тыс. подписчиков
15 088 просмотров · 2 дня назад
Thông tin về tất cả những khái niệm, từ khóa và nguồn tham khảo được dùng trong video. Xin gửi lời tri ân sâu sắc đến những bậc tiền nhân. 1. Phật giáo Nguyên thủy (Early Buddhism): thuật ngữ chỉ các truyền thống Phật giáo thời kỳ đầu và hệ thống giáo lý được nghiên cứu qua những văn bản cổ; cần phân biệt với Phật giáo Theravāda hiện tồn. Nguồn: SuttaCentral, Encyclopedia Britannica. 2. Phật giáo Theravāda (Theravāda Buddhism): Phật giáo Thượng tọa bộ, một truyền thống Phật giáo lớn sử dụng kinh điển Pāli. Nguồn: Britannica. 3. Phật giáo Đại thừa (Mahāyāna Buddhism): truyền thống Phật giáo phát triển nhiều lý tưởng, kinh điển và hệ thống triết học, trong đó có lý tưởng Bồ-tát. Nguồn: Britannica. 4. Tiểu thừa (Hīnayāna): thuật ngữ lịch sử mang tính phân loại và thường có sắc thái miệt thị trong văn liệu Đại thừa; không nên dùng như tên gọi đồng nghĩa chính xác với Theravāda. Nguồn: Britannica. 5. Đại thừa (Mahāyāna): nghĩa đen là “cỗ xe lớn”, đối lập với cách gọi Hīnayāna trong một số văn bản Đại thừa. Nguồn: Britannica. 6. Thanh Văn thừa (Śrāvakayāna): con đường tu tập của người nghe và thực hành giáo pháp do Phật giảng dạy. Nguồn: SuttaCentral. 7. Tự độ (self-liberation): cách diễn đạt khái quát về việc tu tập hướng đến giải thoát cho bản thân; không phải thuật ngữ phân loại duy nhất của toàn bộ Phật giáo Nguyên thủy. 8. Độ tha (liberating others): lý tưởng giúp chúng sinh hướng đến giải thoát, đặc biệt được nhấn mạnh trong lý tưởng Bồ-tát Đại thừa. Nguồn: 84000: Translating the Words of the Buddha. 9. Lịch sử phân phái Phật giáo (Buddhist sectarian history): nghiên cứu quá trình hình thành các bộ phái sau thời Đức Phật. Nguồn: Encyclopedia Britannica. 10. Đại hội kết tập kinh điển (Buddhist councils): các kỳ kết tập, tụng đọc và hệ thống hóa truyền thống kinh điển Phật giáo. Nguồn: Britannica. 11. Kết tập kinh điển lần thứ sáu (Sixth Buddhist Council): kỳ kết tập kinh điển Theravāda tổ chức tại Myanmar trong giai đoạn 1954–1956. Nguồn: Vipassana Research Institute. 12. Phật giáo Nam tông: cách gọi phổ biến trong một số quốc gia Đông Á và Đông Nam Á đối với truyền thống Theravāda; cần xem xét ngữ cảnh lịch sử khi sử dụng. 13. Phật giáo Bắc tông: cách gọi phổ biến cho các truyền thống Phật giáo Đông Á gắn với Đại thừa; không phải một hệ thống hoàn toàn đồng nhất. 14. Phật giáo bộ phái (Nikāya Buddhism / Early Buddhist schools): khái niệm nghiên cứu các trường phái Phật giáo cổ đại, không nên đồng nhất tất cả với Theravāda ngày nay. Nguồn: Britannica. 15. Nhất Thiết Hữu Bộ (Sarvāstivāda): một bộ phái Phật giáo cổ đại có hệ thống luận thư và truyền thống kinh điển riêng. Nguồn: Encyclopedia Britannica. 16. Pháp Tạng Bộ (Dharmaguptaka): bộ phái Phật giáo cổ đại có ảnh hưởng lớn đến truyền thống Luật tạng Đông Á. Nguồn: SuttaCentral. 17. Hóa Địa Bộ (Mahīśāsaka): một bộ phái Phật giáo cổ đại được ghi nhận trong lịch sử Phật giáo bộ phái. 18. Tam Tạng (Tipiṭaka / Tripiṭaka): ba nhóm văn bản truyền thống gồm Kinh, Luật và Luận. Nguồn: SuttaCentral. 19. Kinh Tạng (Sutta Piṭaka): bộ sưu tập các bài kinh trong Tam Tạng Pāli. Nguồn: SuttaCentral. 20. Luật Tạng (Vinaya Piṭaka): hệ thống quy định và giới luật dành cho Tăng đoàn. Nguồn: SuttaCentral. 21. Luận Tạng (Abhidhamma Piṭaka): hệ thống văn bản phân tích và phân loại giáo pháp trong truyền thống Theravāda. Nguồn: SuttaCentral. 22. Kinh Nikāya: năm bộ sưu tập kinh thuộc Kinh Tạng Pāli. Nguồn: Sutta Piṭaka. 23. Kinh A-hàm (Āgama): các bộ sưu tập kinh điển được bảo tồn chủ yếu qua truyền bản Hán dịch, có nhiều văn bản tương ứng với kinh Nikāya Pāli. Nguồn: SuttaCentral. 24. Văn bản song hành (parallel texts): các bản kinh thuộc những truyền thống ngôn ngữ hoặc bộ phái khác nhau nhưng có nội dung tương ứng; dùng để đối chiếu lịch sử văn bản. Nguồn: SuttaCentral. 25. Kết tập và truyền khẩu kinh điển (oral transmission): quá trình ghi nhớ, tụng đọc và truyền lại giáo pháp trước và trong quá trình hình thành các bản văn. Nguồn: SuttaCentral. 26. Trường Bộ Kinh (Dīgha Nikāya): bộ kinh gồm các bài kinh dài; bản phân loại thông dụng có 34 bài. Nguồn: Sutta Piṭaka. 27. Trung Bộ Kinh (Majjhima Nikāya): bộ kinh gồm 152 bài kinh có độ dài trung bình. Nguồn: Sutta Piṭaka. 28. Tương Ưng Bộ Kinh (Saṃyutta Nikāya): bộ kinh tổ chức các bài kinh theo nhóm chủ đề. Nguồn: SuttaCentral. 29. Tăng Chi Bộ Kinh (Aṅguttara Nikāya): bộ kinh sắp xếp các bài kinh theo nhóm số lượng pháp từ một đến mười một. Nguồn: SuttaCentral. 30. Tiểu Bộ Kinh (Khuddaka Nikāya): bộ sưu tập nhiều tác phẩm thuộc các thể loại thơ kệ, truyện kể và kinh văn ngắn; số lượng tác phẩm thay đổi theo truyền thống. Nguồn: Sutta Piṭaka. 31. Trường A-hàm (Dīrgha Āgama): bộ sưu tập kinh dài trong truyền thống A-hàm Hán dịch. Nguồn: SuttaCentral. 32. Trung A-hàm (Madhyama Āgama): bộ sưu tập kinh có độ dài trung bình trong truyền thống A-hàm. Nguồn: SuttaCentral. Vẫn còn nhưng hết kí tự !!