20261028 | Idaṃ no ñātīnaṃ hotu, sukhitā hontu ñātayo | Ôn Tập - Pāḷi - English - Giáo Lý
Chùa Hộ Tông
0:00 / 0:00
20261028 | Idaṃ no ñātīnaṃ hotu, sukhitā hontu ñātayo | Ôn Tập - Pāḷi - English - Giáo Lý
105 просмотров · Трансляция закончилась 9 дн. назад
Chùa Hộ Tông
1,32 тыс. подписчиков
105 просмотров · Трансляция закончилась 9 дн. назад
1. Văn bản và Dịch nghĩa
Văn bản Pāḷi gốc
Idaṃ no ñātīnaṃ hotu, sukhitā hontu ñātayo.
Idaṃ vata me puññaṃ āsavakkhayāvahaṃ hotu (hontu) anāgate kāle.
no: chúng con, vo: các người, quý vị (Sri Lanka: me: con).
Sau khi làm việc phước như bố thí, trì giới, tham thiền ..., cần phải nguyện để dứt khỏi lòng ham muốn và mong cầu giải thoát khỏi khổ sanh tử luân hồi trong ngày vị lai.
Dịch sát nghĩa (Word-for-word translation)
Lời Đức Phật dạy kinh Ngoài Bức Tường-Tirokuḍḍa Sutta (Khhp 7)
“Idaṃ no ñātīnaṃ hotu, sukhitā hontu ñātayo”.
Idaṃ: Điều này / phước báu này (đại từ chỉ định, giống trung, số ít, chủ cách/ đối cách).
no: của chúng tôi / cho chúng tôi (đại từ nhân xưng, dạng rút gọn, sở hữu cách/đối cách số nhiều).
ñātīnaṃ: cho các quyến thuộc / thân nhân (danh từ ñāti, giống đực, đối cách/tặng cách số nhiều).
hotu: hãy là, xin được (động từ hoti, thể sai khiến/mệnh lệnh, ngôi thứ 3, số ít).
sukhitā: được an lạc, có hạnh phúc (tính từ, giống đực, chủ cách số nhiều của sukhita).
hontu: hãy là, xin cho được (động từ hoti, ngôi thứ 3, số nhiều).
ñātayo: các quyến thuộc, thân nhân (danh từ ñāti, giống đực, chủ cách số nhiều).
Các Vị Trưởng lão biên soạn theo tinh thần Đức Phật dạy:
“Idaṃ vata me puññaṃ āsavakkhayāvahaṃ hotu (hontu) anāgate kāle.”
Idaṃ: Điều này, phước báu này.
vata: quả thật, thay (cảm thán từ dùng để nhấn mạnh).
me: của tôi, do tôi (đại từ nhân xưng, sở hữu cách/tặng cách số ít của ahaṃ).
puññaṃ: phước báu, điều thiện (danh từ giống trung, chủ cách/đối cách số ít của puñña).
āsavakkhayāvahaṃ: đem lại sự đoạn tận các lậu hoặc (từ ghép: āsava [lậu hoặc] + khaya [sự đoạn tận, tiêu diệt] + āvaha [đem lại, dẫn đến], bổ nghĩa cho puññaṃ).
hotu (hoặc hontu): xin hãy là / dẫn đến.
anāgate: trong vị lai, thời tương lai (định vị cách số ít của anāgata).
kāle: thời gian, lúc (định vị cách số ít của kāla). (anāgate kāle: trong thời vị lai).
Dịch hoàn chỉnh
"(1). Do sự phước báu mà chúng con đã trong sạch làm đây; /xin hồi hướng đến thân bằng quyến thuộc đã quá vãngcòn đang hiện tiền, /cầu mong cho các vị ấy hằng được sự an vui.
Do sự phước báu mà chúng con đã trong sạch làm đây; hãy là phápmối duyên lành, để dứt khỏi những điều ô nhiễm, ngủ ngầm nơi tâm trong ngày vị lai."