Перейти к содержимому

02 THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG | CHI TIẾT 12 ĐƯỜNG KINH MẠCH TRÊN CƠ THỂ NGƯỜI

LÃN ÔNG BÍ PHÁP

0:00 / 0:00

02 THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG | CHI TIẾT 12 ĐƯỜNG KINH MẠCH TRÊN CƠ THỂ NGƯỜI

4 150 просмотров · 11 месяцев назад
LÃN ÔNG BÍ PHÁP
2,61 тыс. подписчиков
4 150 просмотров · 11 месяцев назад
Phân tích 20 huyệt trên đường kinh Đại trường Dưới đây là 20 huyệt đạo trên kinh Đại trường, với vị trí và tác dụng cụ thể giúp các bạn dễ học, dễ nhớ. Huyệt Thương Dương (LI1) Vị trí: Nằm ở ngón trỏ, cách góc móng tay khoảng 0.1 thốn. Tác dụng: Trị đau họng, sốt cao, ngón tay tê cứng và các vấn đề ở răng. Huyệt Nhị Gian (LI2) Vị trí: Nằm trên ngón trỏ, ở phía sau khớp ngón tay đầu tiên. Tác dụng: Trị đau răng, đau họng, mắt đỏ, và đau vai gáy. Huyệt Tam Gian (LI3) Vị trí: Nằm trên ngón trỏ, ở phía sau khớp ngón tay thứ hai. Tác dụng: Trị viêm amidan, đau vai, đau răng và đau khớp ngón tay. Huyệt Hợp Cốc (LI4) Vị trí: Nằm ở mu bàn tay, giữa ngón cái và ngón trỏ. Tác dụng: Là huyệt chủ chốt để trị đau đầu, đau răng, cảm mạo và các bệnh vùng mặt. Huyệt Dương Khê (LI5) Vị trí: Nằm ở nếp gấp cổ tay, giữa hai gân ở phía ngón cái. Tác dụng: Trị đau cổ tay, ù tai, đau răng và các bệnh về mắt. Huyệt Thiên Lịch (LI6) Vị trí: Nằm ở cẳng tay, cách Dương Khê (LI5) 3 thốn. Tác dụng: Trị viêm họng, chảy máu cam, đau tay. Huyệt Ôn Lưu (LI7) Vị trí: Nằm ở cẳng tay, cách Dương Khê (LI5) 5 thốn. Tác dụng: Trị đau đầu, đau họng, chảy máu cam. Huyệt Hạ Liêm (LI8) Vị trí: Nằm ở cẳng tay, cách Dương Khê (LI5) 8 thốn. Tác dụng: Trị đau khuỷu tay, đau vai gáy, liệt tay. Huyệt Thượng Liêm (LI9) Vị trí: Nằm ở cẳng tay, cách Khúc Trì (LI11) 3 thốn. Tác dụng: Trị đau khuỷu tay, tê tay, liệt chi trên. Huyệt Thủ Tam Lý (LI10) Vị trí: Nằm ở cẳng tay, cách Khúc Trì (LI11) 2 thốn. Tác dụng: Trị đau vai gáy, liệt chi trên, đau răng, đau dạ dày. Huyệt Khúc Trì (LI11) Vị trí: Nằm ở khuỷu tay, ngay đầu nếp gấp khi co tay. Tác dụng: Là huyệt quan trọng để thanh nhiệt, giải độc, trị các bệnh ngoài da, huyết áp cao và đau khớp khuỷu tay. Huyệt Trửu Liêu (LI12) Vị trí: Nằm ở khuỷu tay, phía trên Khúc Trì (LI11). Tác dụng: Trị đau khớp khuỷu tay, liệt tay. Huyệt Thủ Ngũ Lý (LI13) Vị trí: Nằm ở mặt ngoài bắp tay, cách Khúc Trì (LI11) 3 thốn. Tác dụng: Trị đau bắp tay, đau vai gáy, sưng hạch. Huyệt Tý Nhu (LI14) Vị trí: Nằm ở bắp tay, cách vai khoảng 7 thốn, giữa cơ delta. Tác dụng: Trị đau vai, liệt cánh tay, và đau cổ gáy. Huyệt Kiên Ngung (LI15) Vị trí: Nằm ở vùng khớp vai, có một hõm sâu khi giơ tay lên. Tác dụng: Trị đau khớp vai, viêm quanh khớp vai và các bệnh về chi trên. Huyệt Cự Cốt (LI16) Vị trí: Nằm ở vùng vai, trên huyệt Kiên Ngung (LI15). Tác dụng: Trị đau vai, cứng cổ, viêm khớp vai. Huyệt Thiên Đỉnh (LI17) Vị trí: Nằm ở cổ, sau xương đòn. Tác dụng: Trị viêm họng, bướu cổ, cứng cổ. Huyệt Phù Đột (LI18) Vị trí: Nằm ở cổ, ngang với yết hầu. Tác dụng: Trị viêm họng, mất tiếng, hen suyễn. Huyệt Hòa Liêu (LI19) Vị trí: Nằm ở mũi, phía dưới huyệt Nhân Trung. Tác dụng: Trị viêm mũi, nghẹt mũi. Huyệt Nghinh Hương (LI20) Vị trí: Nằm ở rãnh mũi, hai bên cánh mũi. Tác dụng: Trị viêm mũi, nghẹt mũi, chảy máu cam, liệt mặt.