12 TÚC QUYẾT ÂM CAN 14 HUYỆT TRÊN HỆ THỐNG KINH MẠCH LẠC | GIẢI MÃ CÙNG LÃN ÔNG BÍ PHÁP
LÃN ÔNG BÍ PHÁP
0:00 / 0:00
12 TÚC QUYẾT ÂM CAN 14 HUYỆT TRÊN HỆ THỐNG KINH MẠCH LẠC | GIẢI MÃ CÙNG LÃN ÔNG BÍ PHÁP
2 568 просмотров · 11 месяцев назад
LÃN ÔNG BÍ PHÁP
2,61 тыс. подписчиков
2 568 просмотров · 11 месяцев назад
14 huyệt đạo trên kinh Túc Quyết Âm Can
Chào các bạn,
Để giúp các bạn nắm vững kiến thức về kinh mạch, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một đường kinh vô cùng quan trọng: *Kinh Túc Quyết Âm Can* (足厥陰肝經). Đây là đường kinh âm cuối cùng trong hệ thống 12 kinh chính, có mối quan hệ biểu lý với Đởm, liên quan mật thiết đến chức năng gan, tình chí (cảm xúc), tuần hoàn khí huyết và các vấn đề ở vùng sinh dục, tiết niệu.
Đường kinh này bắt đầu từ ngón chân cái, chạy dọc mặt trong chân và đùi, đi qua vùng sinh dục, bụng, sườn, ngực, và kết thúc ở vùng đầu. Đường kinh Can được ví như một "nghệ sĩ" điều hòa sự lưu thông của khí và huyết, giúp cơ thể khỏe mạnh và tinh thần thoải mái.
---
Phân tích chi tiết 14 huyệt trên kinh Can
Dưới đây là 14 huyệt đạo trên kinh Can, với vị trí và tác dụng cụ thể giúp các bạn dễ học, dễ nhớ.
1. *Huyệt Đại Đôn (LV1)*
*Vị trí:* Nằm ở ngón chân cái, cách góc móng chân khoảng 0.1 thốn.
*Tác dụng:* Chuyên trị các bệnh về đường sinh dục, tiết niệu như tiểu dầm, tiểu buốt, và các bệnh phụ khoa.
2. *Huyệt Hành Gian (LV2)*
*Vị trí:* Nằm ở kẽ ngón chân cái và ngón chân thứ hai.
*Tác dụng:* Trị đau đầu, chóng mặt, mắt đỏ, đau họng, và mất ngủ.
3. *Huyệt Thái Xung (LV3)*
*Vị trí:* Nằm ở mu bàn chân, trong chỗ lõm ở kẽ ngón chân cái và ngón chân thứ hai.
*Tác dụng:* Là huyệt quan trọng để **bình can, lý khí**, trị cao huyết áp, đau đầu, chóng mặt, và các bệnh về gan.
4. *Huyệt Trung Phong (LV4)*
*Vị trí:* Nằm ở mặt trong cổ chân, phía trước mắt cá chân trong.
*Tác dụng:* Trị đau cổ chân, thoát vị bẹn và bí tiểu.
5. *Huyệt Lệ Câu (LV5)*
*Vị trí:* Nằm ở mặt trong cẳng chân, cách mắt cá chân trong 5 thốn.
*Tác dụng:* Trị đau vùng sinh dục, ngứa âm hộ, và tiểu tiện không tự chủ.
6. *Huyệt Trung Đô (LV6)*
*Vị trí:* Nằm ở mặt trong cẳng chân, cách mắt cá chân trong 7 thốn.
*Tác dụng:* Trị đau bụng dưới, đau lưng, rối loạn kinh nguyệt.
7. *Huyệt Tất Quan (LV7)*
*Vị trí:* Nằm ở mặt trong đầu gối, chỗ lõm dưới xương chày.
*Tác dụng:* Trị đau khớp gối, viêm khớp.
8. *Huyệt Khúc Tuyền (LV8)*
*Vị trí:* Nằm ở mặt trong đầu gối, chỗ lõm khi co chân.
*Tác dụng:* Trị đau khớp gối, viêm khớp và các bệnh ở vùng sinh dục.
9. *Huyệt Âm Bao (LV9)*
*Vị trí:* Nằm ở mặt trong đùi, cách đầu gối 4 thốn.
*Tác dụng:* Trị đau lưng, đau bụng kinh.
10. *Huyệt Ngũ Lý (LV10)*
*Vị trí:* Nằm ở mặt trong đùi, cách khớp háng 3 thốn.
*Tác dụng:* Trị đau vùng sinh dục, thoát vị bẹn.
11. *Huyệt Âm Liêm (LV11)*
*Vị trí:* Nằm ở vùng háng, dưới khớp háng.
*Tác dụng:* Trị đau vùng sinh dục, đau háng.
12. *Huyệt Cấp Mạch (LV12)*
*Vị trí:* Nằm ở vùng háng, phía dưới xương mu.
*Tác dụng:* Trị đau vùng sinh dục, thoát vị bẹn.
13. *Huyệt Chương Môn (LV13)*
*Vị trí:* Nằm ở vùng sườn, dưới xương sườn cụt.
*Tác dụng:* Chuyên trị các bệnh ở gan lách, đầy bụng, khó tiêu và đau vùng sườn.
14. *Huyệt Kỳ Môn (LV14)*
*Vị trí:* Nằm ở vùng ngực, dưới núm vú.
*Tác dụng:* Chuyên trị các bệnh về gan, viêm gan, đau tức ngực sườn.
---
Việc nắm vững các huyệt vị này không chỉ giúp các bạn trong môn học mà còn là nền tảng để áp dụng vào thực tiễn sau này.